Giảm nhẹ hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản

Luật sư tư vấn về các trường hợp được giảm nhẹ hình phạt đôi với tội trộm cắp tài sản như sau:

Kính chào luật sư!

 

Tôi có một người thân trong gia đình phạm tội trộm cắp tài sản với giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng. Hiện người thân của tôi và gia đình cũng đã trình báo công an để được hưởng khoan hồng của pháp luật. Vậy luật sư cho hỏi với tội như vậy cùng tới tình tiết giảm nhẹ là: - Nhân thân tốt - Phạm tội lần đầu - Có tích cực khai báo và đền bù thiệt hại. Thì mức phạt sẽ là như thế nào? Mong luật sư cho biết.

 

Xin chân thành cảm ơn.

 

tai-xuong2jpg-27092013111044-U14.jpg

 

Giảm nhẹ hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản.

 

Công ty Luật Minh Gia xin tư vấn cho bạn như sau:

 

Trong trường hợp của bạn vừa nêu thì người thân của bạn đã trộm cắp tài sản với giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng do vậy sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 138 BLHS 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), tùy vào tính chất mức độ, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ… thì người thân của bạn sẽ phải chịu mức hình phạt cụ thể:

 

Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 (sau đây gọi chung là Bộ luật Hình sự) quy định về Tội trộm cắp tài sản như sau:

 

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

 

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

 

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

 

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.”

 

Tùy từng tình tiết cụ thể của vụ án, người phạm tội có thể bị xử lý theo các khung hình phạt khác nhau. Trường hợp này bạn không cung cấp thông tin không cụ thể (ví dụ như người phạm tội có tính chất côn đồ hay không, có hành hung để tẩu thoát hay không…) nên chỉ dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp thì người thân của bạn đã phạm vào khoản 1 Điều 138 BLHS với khung hình phạt: “bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

 

Theo quy định tại điều 47 BLHS thì:“Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án”.

 

Trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ ( ít nhất là 2 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 điều 46 BLHS) thì căn cứ vào điều 47 BLHS Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 46 BLHS như sau:

 

“1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;  

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

 

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

 

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

 

Theo thông tin bạn cung cấp thì người thân của bạn có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, trường hợp này Tòa án sẽ xem xét giảm hình phạt, người thân của bạn có thể bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo.

 

P. Luật sư tranh tụng

Công ty Luật Minh Gia

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

MỌI THÔNG TIN CẦN TƯ VẤN, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ:


luat minh gia.png

 

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24/7) GỌI: 1900 6169

-  Gửi yêu cầu dịch vụ hoặc yêu cầu tư vấn luật qua Email: luatsu@luatminhgia.vn
-  Tham khảo dịch vụ pháp lý và tìm hiểu kiến thức luật
tại : http://www.luatminhgia.vn


----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24h/7 1900.6169

  • Luật sư tư vấn luật qua điện thoại (24h/7) Liên hệ tư vấn luật Gọi: 1900 6169
    Luật sư tư vấn
  • Đặt lịch gặp luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng, liên hệ: 1900 6169 phím 0
    Luật sư tư vấn