Thủ tục khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Mẫu biểu:
+ Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài dành cho trường hợp Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho Nhà thầu nước ngoài;

Lưu ý:

 

+   Kỳ tính thuế: khai theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh;

 

+   Khai thông tin nhà thầu:

 

+   Khai thông tin nhà thầu theo tên, mã số thuế và khai theo từng hợp đồng nhà thầu;

 

+   Khai chi tiết đến từng hoạt động kinh doanh của nhà thầu theo hợp đồng, theo các mức tính tỷ lệ GTGT, mức thuế suất GTGT, tỷ lệ thuế TNDN (nếu có). Nếu trong hợp đồng không có chi tiết thì tính theo tỷ lệ, mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ hợp đồng;

 

+    Chỉ tiêu Số tiền thanh toán kỳ này (cột 4):

 

-    Số tiền thanh toán được kê khai chi tiết theo từng nội dung công việc trong hợp đồng

 

-    Trường hợp trong tháng có nhiều lần thanh toán cho cùng một hợp đồng Nhà thầu, số tiền ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số tiền thanh toán trong tháng;

 

-     Ngày thanh toán: Có thể không cần khai khi tổng hợp số tiền thanh toán;

 

+    Chỉ tiêu Doanh thu tính thuế GTGT (cột 6):

 

-     Nếu doanh thu NTNN nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT;

 

-     Nếu NTNN ký hợp đồng với Nhà thầu phụ VN hoặc Nhà thầu phụ NN thực hiện khai thuế, nộp thuế trực tiếp với CQT để giao bớt một phần giá trị công việc trong hợp đồng Nhà thầu đã ký với Bên VN thì doanh thu tính thuế GTGT trừ giá trị công việc, giá trị máy móc thiết bị do Nhà thầu phụ VN hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện;

 

-     Nếu hợp đồng nhà thầu có nhiều hoạt động kinh doanh, trong đó có một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì doanh thu tính thuế của NTNN chỉ bao gồm phần doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT. 

 

+ Chỉ tiêu Tỷ lệ GTGT – cột 7:

 

- Xác định tý lệ GTGT đối với từng ngành nghề theo quy định tại Thông tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính;


-    Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn, lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử..., nếu không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ GTGT trên doanh thu tính thuế là 30%.

 

+   Chỉ tiêu: Doanh thu tính thuế TNDN – cột 10:

 

-     Nếu theo hợp đồng, doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN phải quy đổi thành doanh thu có thuế TNDN;

 

-     Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài, nhà thầu phụ Việt Nam trực tiếp khai thuế với CQT thì doanh thu tính thuế không bao gồm phần việc theo giá trị hợp đồng giao lại một phần việc;

 

+   Chỉ tiêu: Tỷ lệ thuế TNDN (cột 11): Tính theo tỷ lệ thuế TNDN đối với từng ngành nghề theo quy định tại TT 134/2008/TT-BTC;

 

-    Chỉ tiêu Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định – cột (12):

 

-    Khai số thuế được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký kết giữa Việt Nam và Quốc gia/vùng lãnh thổ mà Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng cư trú;

 

-    Bên Việt Nam ký hợp đồng gửi cho cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế;

 

-    Nếu năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụo hợp đồng kinh tế mới ký kết;

 

- Thuế TNDN phải nộp – cột (13):Chỉ tiêu (13) = Chỉ tiêu (10) x Chỉ tiêu (11) - Chỉ tiêu (12)

 

Công ty Luật Minh Gia

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật hoặc yêu cầu dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ với luật sư qua:


icon.png

 

-  Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến (24h/7) gọi số: 19006169
-  Gửi yêu cầu dịch vụ hoặc yêu cầu tư vấn pháp luật qua Email: luatsu@luatminhgia.vn
-  Tham khảo dịch vụ pháp lý và tìm hiểu kiến thức pháp luật
tại : http://www.luatminhgia.vn

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tổng đài tư vấn pháp luật (24h/7) 1900 6169

  • Luật sư tư vấn pháp luật 24h/7 gọi số
    19006169
  • Tư vấn hỗ trợ trực tuyến 24h/7 liên hệ
    19006169