Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao được quy định và hướng dẫn theo trình tự và nội dung cụ thể về điều kiện, tập quán, hạn mức công nhận và các nội dung khác như sau:

 

xac-dinh-dien-tich-dat-o-voi-truong-hop-co-vuon-ao-jpg-26082013015523-U1.jpg

Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

 

1.  Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

 

2.  Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định là: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất; Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất; Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.” thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.

 

3.  Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định theo phần in nghiêng tại mục 2 trên đây mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

 

4.  Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định theo phần in nghiêng tại mục 2 trên đây mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:

 

a)  Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

 

b)  Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

 

c)  Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

 

5.  Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định theo phần in nghiêng tại mục 2 trên đây thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định như sau:

 

+   Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

 

+   Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

 

P. Luật sư Đất đai

Công ty Luật Minh Gia

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật hoặc yêu cầu dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ với luật sư qua:


icon.png

 

-  Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến (24h/7) gọi số: 19006169
-  Gửi yêu cầu dịch vụ hoặc yêu cầu tư vấn pháp luật qua Email: luatsu@luatminhgia.vn
-  Tham khảo dịch vụ pháp lý và tìm hiểu kiến thức pháp luật
tại : http://www.luatminhgia.vn

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tổng đài tư vấn pháp luật (24h/7) 1900 6169

  • Luật sư tư vấn pháp luật 24h/7 gọi số
    19006169
  • Tư vấn hỗ trợ trực tuyến 24h/7 liên hệ
    19006169